tiêu điều

Học thuật
Thân thiện
tiêu điều

Thôn xóm trông thật tiêu điều sau trận lụt.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Xơ xác, hoang vắng buồn tẻ: Dùng để miêu tả cảnh vật, địa điểm có vẻ thưa thớt, thiếu sức sống, gợi lên cảm giác buồn , lạnh lẽo.
    • trạng thái suy tàn, không phồn thịnh: Dùng để miêu tả một tình trạng, một hệ thống (như kinh tế, xã hội) đang trong giai đoạn suy sụp, sa sút, mất đi sự thịnh vượng trước đó.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cảnh vật nơi đây thật tiêu điều sau trận bão. (Cảnh vật nơi đây thật xơ xác, hoang vắng sau trận bão.)
    • Khu phố cổ giờ đây trông thật tiêu điều, khác hẳn với sự nhộn nhịp ngày trước. (Khu phố cổ giờ đây trông thật hoang vắng, buồn tẻ, khác hẳn với sự nhộn nhịp ngày trước.)
    • Nền kinh tế rơi vào thời kỳ tiêu điều sau cuộc khủng hoảng. (Nền kinh tế rơi vào thời kỳ suy tàn sau cuộc khủng hoảng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tiêu điều xơ xác": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh sự hoang tàn, tan hoang đến mức cực độ.

    • Chiến tranh đi qua để lại những làng mạc tiêu điều xơ xác. (Chiến tranh đi qua để lại những làng mạc hoang tàn, tan hoang.)
  • "cảnh tiêu điều": Cụm từ thường dùng để miêu tả một khung cảnh hoang vắng, buồn .

    • Anh ta đứng lặng ngắm nhìn cảnh tiêu điều của mảnh vườn bỏ hoang. (Anh ta đứng lặng ngắm nhìn khung cảnh hoang vắng, buồn của mảnh vườn bỏ hoang.)
Biến thể từ gần giống
  • Tiêu tùng (tính từ): Tan tác, suy sụp hoàn toàn (thường dùng cho sự nghiệp, gia sản).

    • Cơ nghiệp của ông ta đã tiêu tùng sau một vụ đầuthất bại. (Cơ nghiệp của ông ta đã tan tác sau một vụ đầuthất bại.)
  • Tiêu điều có thể được dùng như một từ láy, tạo cảm giác về sự lặp lại, kéo dài của cảm xúc hoang vắng, buồn .

Từ đồng nghĩa
  • Xơ xác: Thưa thớt, tiêu điều (thiên về hình ảnh bên ngoài).
  • Hoang vắng: Vắng vẻ, thiếu người qua lại, gợi cảm giác hiu quạnh.
  • Suy tàn: Đang đi xuống, mất dần sự hưng thịnh (thiên về trạng thái phát triển).
  • Tiều tụy (thường dùng cho con người): Gầy yếu, xanh xao, héo hon bệnh tật hoặc lo lắng.
Từ trái nghĩa
  • Phồn vinh: Thịnh vượng, phát triển mạnh mẽ.
  • Nhộn nhịp: Đông đúc, tấp nập, tràn đầy sức sống.
  • Trù phú: Màu mỡ, giàu có, sung túc.
Thành ngữ, cụm từ cố định liên quan
  • "Tiêu điều cảnh vật": Cảnh vật tiêu điều.

    • Thơ ca trung đại thường miêu tả những nỗi buồn tiêu điều cảnh vật. (Thơ ca trung đại thường miêu tả những nỗi buồn cảnh vật hoang vắng.)
  • "Kinh tế tiêu điều": Nền kinh tế suy tàn, không phát triển.

    • Những năm chiến tranh, kinh tế tiêu điều, đời sống nhân dâncùng khó khăn. (Những năm chiến tranh, nền kinh tế suy tàn, đời sống nhân dâncùng khó khăn.)
tiêu điều

Thôn xóm trông thật tiêu điều sau trận lụt.

  1. tt. 1. Xơ xác, hoang vắng buồn tẻ: Thôn xóm tiêu điều sau trận lụt Quê hương bị giặc phá tiêu điều, xơ xác. 2. ở trạng thái suy tàn; trái với phồn vinh: nền kinh tế tiêu điều sau giai đoạn khủng hoảng.